Tin tức nổi bật
Tên Video
Video Play
Slide Shows
LIÊN KẾT
Online:
28
 
Truy cập:
433820
Dịch vụ Bưu kiện
Bưu kiện thường là những kiện hàng nặng đựng vật phẩm hàng hoá.

Bưu kiện cồng kềnh là bưu kiện có hình thức hay nội dung đặc biệt hoặc không thể xếp chung cùng các bưu kiện khác, hoặc đòi hỏi cách thức bảo vệ riêng.

1. Phạm vi phục vụ

 

            Tất  cả  các  bưu cục , kiôt, điểm  Bưu điện  - Văn hoá 

 

2. Quy định về khối lượng và kích thước

 

   a. Khối lượng:

-  Khối lượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi trong nước là: 31,5kg.

- Nếu vật phẩm không thể tách rời ra được có thể chấp nhận vượt mức quy định nhưng không quá 50kg.

- Khối lượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi ra nước ngoài là: 31,5kg.

   b.  Kích thước bưu kiện:

- Kích thước lớn nhất (áp dụng cho cả Bưu kiện cồng kềnh): ≤1,5m đối với một chiều kích thước bất kỳ hoặc ≤ 3m đối với tổng chiều dài + chu vi không đo qua chiều dài đó.

- Kích thước nhỏ nhất với một mặt kích thước không nhỏ hơn 90mm x 140mm ± 2mm

 

3. Vùng  tính  cước

 

   

BƯU KIỆN  TRONG  NƯỚC

 

Vùng 1

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hoà Bình, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai,  Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hà Nội, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình .

 

Vùng 2

TPHCM, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Lâm Đồng, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, Long An.

Vùng 3

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận.

           

 

4.  Cước chính ( chưa có thuế VAT )

Đơn vị: đồng

Nấc khối lượng

Nội vùng

Cận vùng

Cách vùng

03 kg đầu tiên

4.545

7.727

10.909

Mỗi kg tiếp theo hoặc phần lẻ

1.364

2.273

3.182

Cước nội vùng : áp dụng với các kiện hàng được gửi trong mỗi vùng và gửi giữa các tỉnh cận vùng liền kề. Các tuyến giữa các tỉnh cận vùng nhưng liền kề áp dụng cước nội vùng là: Quảng Bình - Quảng Trị; Đắc Nông – Bình Phước; Khánh Hoà – Ninh Thuận.

                Cước cận vùng : áp dụng cho các kiện hàng được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1, vùng 2 đến các tỉnh thuộc vùng 3 và ngược lại.

                Cước cách vùng: áp dụng các kiện hàng được gửi từ các tỉnh thuộc vùng 1 đến các tỉnh thuộc vùng 2 và ngược lại.

                Bưu kiện cồng kềnh thu cước bằng 1,5 lần mức cước bưu kiện thường theo vùng cước và khối lượng tương ứng.

 

5. Các dịch vụ đặc biệt

 

1. Cước máy bay

 Cước

Nội vùng

Mỗi nấc 500g hoặc phần lẻ

1.636

Cận vùng

Mỗi nấc 500g hoặc phần lẻ

2.272

Cách vùng

Mỗi nấc 500g hoặc phần lẻ

3.636

2. Báo phát

Chỉ chấp nhận khi gửi

2.727

3. Phát tận tay

Chỉ chấp nhận khi gửi

3.636

4. Phát nhanh

Chấp nhận khi gửi và khu vực phát

2.727

5. Phát tại địa chỉ theo yêu cầu

 Chỉ chấp nhận khi gửi hoặc theo y/c người gửi

 

Đến 03 kg

 

3.181

Mỗi kg ( hoặc phần lẻ )

 

909

6. Lưu kho

Mỗi kg/ngày

273

7. Lưu ký

Mỗi bưu kiện

1.818

8. Rút bưu kiện

 

 

a. Còn tại bưu cục gốc

 Hoàn cước gửi kể cả cước dịch vụ (nếu có), thu cước phục vụ

1.364

b. Đã chuyển khỏi   bưu cục gốc

Nếu bưu kiện chưa phát đến người nhận thì thực hiện chuyển trả bưu kiện cho người gửi và thu bằng cước bưu kiện thuỷ bộ cùng khối lượng từ bưu cục phát đến bưu cục gốc ( hoặc địa chỉ khách hàng yêu cầu )

4.545

9. Chuyển hoàn

 

 

a. Do không phát được

Khi phát bưu kiện chuyển hoàn thu cước chuyển hoàn bằng cước gửi        ( cước thuỷ bộ )

 

b. Theo yêu cầu người gửi

Thu cước chuyển hoàn và cước phục vụ như mục 9, điểm a và b ( dịch vụ rút bưu kiện )

 

10. Thay đổi tên địa chỉ người nhận

 

 

a. Còn tại bưu cục gốc

Tính lại cước, thu cước phục vụ

1.364

b. Đã chuyển khỏi bưu cục gốc

Ngoài ra, nếu địa chỉ mới không cùng tỉnh với địa chỉ ban đầu, thu cước phát sinh ( cước bưu kiện thuỷ bộ )

4.545

11. Chuyển tiếp

 

 

a. Còn tại bưu cục gốc

Thu như mục 11, điểm a

 

b. Đã chuyển khỏi bưu cục gốc

Thu như mục 11, điểm b

 

Ghi chú:

Đối với 4 dịch vụ : rút, chuyển hoàn, thay đổi họ tên, địc chỉ người nhận và chuyển tiếp ( mục 9,10,11,12 ), nếu khách hàng có yêu cầu chuyển bưu kiện bằng máy bay thì thu thêm cước máy bay.

 

 

 

6. Thời hạn lưu giữ bưu kiện tại bưu cục phát

 

-  Chuyển hoàn ngay nếu người nhận từ chối

-  15 ngày : kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với bưu kiện trong nước gửi cho người nhận ở thành phố, thị xã, thị trấn

-  30 ngày: kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với bưu kiện trong nước gửi cho người nhận ở n ông th ôn

-  45 ngày : kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với bưu kiện có địa chỉ nhận lưu ký và đối với bưu kiện quốc tế.

 

7. Bồi thường

 

            Bồi thường bưu kiện được thực hiện theo khối lượng với mức tối đa 12.000 đồng/kg. Nếu bưu kiện bị mất hoặc bị hư hỏng toàn bộ được hoàn lại cước đã thu.

Các bài mới hơn:
  Bán vé máy bay  (27/10/2011)
  Tiết kiệm Bưu điện  (26/10/2011)
  Dịch vụ Thu hộ, chi hộ  (26/10/2011)
  Dịch vụ Điện hoa  (26/10/2011)
Bưu điện tỉnh Đắk Nông
Địa chỉ: Đường Huỳnh Thúc Kháng - TX Gia Nghĩa - Đắk Nông
Điện thoại: 0501.3545 555 - Fax: 0501.3545 170