Tin tức nổi bật
Tên Video
Video Play
Slide Shows
LIÊN KẾT
Online:
18
 
Truy cập:
433810
Dịch vụ chuyển tiền trong nước
Dịch vụ chuyển tiền Bưu điện là dịch vụ nhận gửi, trả tiền qua mạng Bưu chính công cộng

 

 

1. Khái niệm

 

Dịch vụ Thư chuyển tiền là ngân phiếu do người gửi tự tay viết lấy gồm có phần thư riêng và phần gửi tiền giao cho Bưu điện chuyển đi bằng đường thư.

 

Dịch vụ Chuyển tiền nhanh là một dịch vụ chuyển tiền được tổ chức nhận gửi, chuyển, phát đến người nhận bằng phương tiện nhanh nhất đảm bảo chỉ tiêu toàn trình công bố.

 

2. Phạm vi phục vụ

 

Có mở tại tất cả các bưu cục trên toàn quốc

 

                3. Cước cơ bản ( chưa có thuế VAT )

 

            a. Cước Thư chuyển tiền

 

 

Nấc tiền gửi

 

 

Mức cước

Đến 500.000 đồng

1,82%, tối thiêu thu  3.181 đồng

Trên 500.000 đến 1 triệu đồng

1,64%, tối thiểu thu 9.500 đồng

Trên 1 triệu đến 3 triệu đồng

1,46%, tối thiểu thu 16.818 đồng

Trên 3 triệu đến 5 triệu đồng

51.818 đồng

Trên 5 triệu đến 10 triệu đồng

60.000 đồng

Trên 10 triệu đến 15 triệu đồng

65.909 đồng

Trên 15 triệu đến 20 triệu đồng

71.818 đồng

Trên 20 triệu đến 30 triệu đồng

75.909 đồng

Trên 30 triệu đến 50 triệu đồng

80.000 đồng

Trên 50 triệu đến 75 triệu đồng

85.909 đồng

Trên 75 triệu đến 100 triệu đồng

72.272 đồng

Mỗi nấc 25 triệu đồng tiếp theo

20.909 đồng

 

           

b. Cước chuyển tiền nhanh

 

 

 

Nấc tiền gửi

cước CTN nội tỉnh

Cước CTN đến TP, thị xã

Cước CTN gửi đến các vùng  còn lại

đến 3 triệu đồng

1,64%

Tối thiểu thu 17.272đ

1,92%

Tối thiểu thu 20.000đ

2,23%

Tối thiểu thu 21.848đ

Trên 3 đến 5 triệu đồng

51.818 đồng

61.818 đồng

73.181 đồng

Trên 5 đến 10 triệu đồng

60.000 đồng

65.909 đồng

76.818 đồng

Trên 10 đến 15 triệu đồng

65.909 đồng

70.000 đồng

81.818 đồng

Trên 15 đến 20 triệu đồng

71.818 đồng

74.909 đồng

85.000 đồng

Trên 20 đến 30 triệu đồng

75.909 đồng

78.181 đồng

89.090 đồng

Trên 30 đến 50 triệu đồng

80.000 đồng

83.181 đồng

93.181 đồng

Trên 50 đến 75 triệu đồng

85.909 đồng

90.000 đồng

105.000 đồng

Trên 75 đến 100 triệu đồng

92.272 đồng

98.181 đồng

115.000 đồng

Mỗi nấc 25 triệu đồng tiếp theo

20.909 đồng

23.181 đồng

30.909 đồng

 

 

                4. Cước các dịch vụ cộng thêm ( chưa có thuế VAT )

               

                                                                    ( Áp dụng cho mỗi phiếu chuyển tiền )

               

Loại dịch vụ

Mức cước

1. Nhận tiền tại địa chỉ

Chưa chấp nhận

 

2. Trả tiền tại địa chỉ ( áp dụng trong khu vực phát

0,1% tổng số tiền gửi, tối thiểu thu 10.000đ, tối đa 100.000đ

3. Thư báo trả

909 đồng/

4. báo trả bằng phương thức fax

 

 

 

- Yêu cầu ngay khi gửi tiền

Thu cước 01 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

 

- Yêu cầu sau khi gửi tiền, phiếu chuyển tiền đã chuyển đi khỏi bưu cục phát hành

Thu cước 02 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

5. Trả tận tay

2.727 đồng

6. Lưu ký

1.818 đồng

7. Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận

 

TH1: Phiếu chuyển tiền còn tại bưu cục phát hành

909 đồng

TH2: Phiếu chuyển tiền đã đi khỏi bưu cục phát hành

 

      - Bằng thư ( chỉ áp dụng cho TCT )

1.364 đồng

    

      - Bằng fax ( áp dụng cho TCT + CTN )

  

Đối với CTN: chỉ chấp nhận địa chỉ mới nằm trong cùng một khu vực phát với địa chỉ cũ.

Thu cước 02 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

8. Rút lại tiền

 

TH1: Phiếu chuyển tiền còn tại bưu cục phát hành: hoàn lại tiền gửi và cước, thu cước phục vụ

 

909 đồng

TH2: Phiếu chuyển tiền đã chuyển khỏi bưu cục phát hành: hoàn tiền gửi, không hoàn lại cước khi gửi và thu thêm các khoản để chuyển yêu cầu xin rút đi:

 

      - Bằng thư ( chỉ áp dụng cho TCT )

1.364 đồng

    

 

      - Bằng fax ( áp dụng cho TCT + CTN )

Thu cước 02 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

9. Chuyển hoàn phiếu chuyển tiền hết thời hạn trả tiền: hoàn tiền gửi, không hoàn cước, không thu cước chuyển hoàn.

 

10. Gia hạn trả tiền: áp dịng cho mỗi lần gia hạn/01 phiếu chuyển tiền

 

TH1: Theo yêu cầu của người gửi áp dụng trong trường hợp phiếu chuyển tiền còn ở bưu cục trả tiền

 

      - Đối với TCT : + Bằng thư

1.364 đồng

                              

 

                                + Bằng fax

1.364 đồngThu cước 02 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

    

 

      - Đối với CTN

Thu cước 02 bức fax theo cước fax công cộng ( tính theo  trang A4) theo vùng, cự ly tương ứng và thu thêm cước phục vụ 909 đồng

TH2: Theo yêu cầu của người gửi áp dụng trong trường hợp phiếu chuyển tiền được chuyển hoàn về và lưu giữ tại bưu cục phát hành

 

1.818 đồng

TH3: Theo yêu cầu người nhận

 

      - Phiếu chuyển tiền được chuyển hoàn về bưu cục phát hành và lưu giữ tại bưu cục phát hành : thu cước áp dựng như TH1 ( Theo yêu cầu của người gửi áp dụng trong trường hợp phiếu chuyển tiền còn ở bưu cục trả tiền

 

      - Phiếu chuyển tiền còn ở bưu cục trả tiền

1.818 đồng

 

 

5. Thời hạn trả tiền  Là thời hạn lưu giữ phiếu chuyển tiền tại bưu cục trả tiền;

 

Đối với Thư chuyển tiền: 2 tháng không tính tháng Thư chuyển tiền đến bưu cục.

 

Đối với Chuyển tiền nhanh : 15 ngày kể từ ngày Chuyển tiền nhanh đến bưu cục.

 

 

Tuy nhiên, hết thời hạn trả tiền, phiếu chuyển tiền có thể được gia hạn trả tiền theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ và phait trả cước gia hạn;

 

6. Thời hạn khiếu nại

 

a. Thời hạn khiếu nại về tiền gửi, chất lượng dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày khách hàng gửi tiền. Riêng khiếu nại về việc trả tiền chậm, chỉ chấp nhận trong thời gian từ sau khi kết thúc chỉ tiêu toàn trình đến hết 12 tháng kể từ ngày phát hành;

 

b. Thời hạn khiếu nại về cước dịch vụ là 01 tháng kể từ ngày thanh toán cước;

 

c. Thời hạn nêu ở điểm a được kéo dài thêm 3 tháng, điểm b được kéo dài thêm 1 tháng đối với các đối tượng là cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang đang công tác tạicác vùng biên giới, hải đảo.

 

7. Phiếu chuyển tiền miễn cước, giảm cước

 

Phiếu chuyển tiền miễn cước, giảm cướclà các phiếu chuyển tiền không phải trả cước hoặc được giảm cước theo quy định của Bưu điện. Việc miễn, giảm cước chỉ áp dụng đối với Thư chuyển tiền và chỉ miễn, giảm cước cơ bản.

 

8. Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ chuyển tiền nhanh


                - Từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh và ngược lại không quá 12 tiếng.
                - Giữa các tỉnh thành phố khác không quá 24h.
                - Ngân phiếu chuyển đến trả tại các huyện không quá 48 tiếng.
                Lưu ý: Không tính thời gian ban đêm (từ 22h00 đến 6h00 ngày hôm sau).

Các bài mới hơn:
  Bán vé máy bay  (27/10/2011)
  Tiết kiệm Bưu điện  (26/10/2011)
  Dịch vụ Thu hộ, chi hộ  (26/10/2011)
  Dịch vụ Điện hoa  (26/10/2011)
Các bài đã đăng:
  Phát hành báo chí  (25/10/2011)
  Phát hàng thu tiền (COD)  (25/10/2011)
  Bưu chính ủy thác  (25/10/2011)
  Dịch vụ VExpress  (25/10/2011)
  Dịch vụ Bưu phẩm  (25/10/2011)
  Dịch vụ EMS  (25/10/2011)
  Dịch vụ Bưu kiện  (25/10/2011)
Bưu điện tỉnh Đắk Nông
Địa chỉ: Đường Huỳnh Thúc Kháng - TX Gia Nghĩa - Đắk Nông
Điện thoại: 0501.3545 555 - Fax: 0501.3545 170